|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3824/QĐ-BNN-TCTS
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY PHẠM THỰC HÀNH
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỐT VIỆT NAM (VIETGAP)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày
26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP).
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ngày
05/7/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy phạm thực
hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP) và có hiệu lực kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục
trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung
ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ;
- Các Bộ: Y tế, BCHCN, Công Thương;
- UBND tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
- Website Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN & PTNT;
- Lưu: VT, TCTS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Văn Tám
|
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm
vi điều chỉnh: Quy phạm này quy định những nguyên tắc, yêu cầu cần áp
dụng trong nuôi trồng thủy sản từ khi chuẩn bị, thả giống đến thu hoạch sản
phẩm.
1.2. Đối
tượng áp dụng: Quy phạm này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản (không phân biệt đối
tượng, hình thức nuôi trồng); hoạt động tư vấn, đánh giá, chứng nhận VietGAP
trong nuôi trồng thủy sản (không áp dụng cho cá cảnh).
2. Giải thích từ ngữ
Trong
Quy phạm này, các thuật ngữ được hiểu như sau:
2.1. Thực
hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (gọi tắt là VietGAP) là văn
bản quy định những nguyên tắc và yêu cầu cần áp dụng trong nuôi trồng
thủy sản nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm thiểu tác động đến môi trường
sinh thái, quản lý tốt sức khỏe động vật thủy sản, thực hiện các trách nhiệm về
phúc lợi xã hội và an toàn cho người lao động, truy xuất được nguồn gốc sản
phẩm.
2.2. Cơ
sở nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là cơ sở nuôi) là nơi
diễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ.
2.3. Đơn
vị nuôi là 01 (một) ao/lồng/bể/bè/đăng quầng/bãi triều/hồ diễn ra hoạt
động nuôi trồng thủy sản.
2.4. Nơi
nuôi là một hoặc nhiều đơn vị nuôi của cùng một cơ sở nuôi.
2.5. Mối
nguy là tác nhân vật lý, hóa học, sinh học có khả năng gây mất an toàn
thực phẩm, gây hại cho sức khỏe con người và động vật thủy sản, gây ô nhiễm môi
trường.
2.6. Cán
bộ chuyên môn là người được đào tạo chuyên ngành về nuôi trồng thủy
sản, bệnh học thủy sản (ngư y) có trình độ từ trung cấp trở lên.
2.7. Thức
ăn là những sản phẩm dùng để nuôi động vật thủy sản ở dạng tươi, sống
hoặc đã qua chế biến, bảo quản.
2.8. Sản
phẩm xử lý, cải tạo môi trường là những chất hoặc hợp chất có nguồn
gốc từ khoáng chất, hóa chất, động vật, thực vật, vi sinh vật và các
chế phẩm từ chúng được sử dụng để điều chỉnh tính chất vật lý, tính chất hóa
học, sinh học của xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản.
2.9. Thuốc là những
chất, hợp chất có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất,
hóa chất bao gồm kháng sinh, vắc xin, chế phẩm sinh học, hóa chất được đùng để
phòng bệnh, trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
Chương II
NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU CẦN
TUÂN THỦ
1. Các yêu cầu chung
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
|
1.1
|
Yêu cầu pháp lý
|
|
1.1.1
|
Địa điểm
|
|
|
|
|
Nơi nuôi phải nằm
ngoài phạm vi các khu vực bảo tồn (KVBT) quốc gia hoặc quốc tế thuộc mục từ
Ia tới IV của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN). Trường hợp cơ sở
nuôi nằm trong mục V hoặc VI của IUCN, cần có sự đồng ý bằng văn
bản của cơ quan quản lý KVBT.
|
|
Nơi nuôi xây dựng sau
tháng 5/1999 phải nằm ngoài các khu vực đất ngập nước tự nhiên có ý nghĩa
quan trọng về mặt sinh thái (RAMSAR)
|
|
1.1.2
|
Quyền sử dụng đất/ mặt
nước
|
Cơ sở nuôi phải có
quyền sử dụng đất/mặt nước để nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành.
|
|
1.1.3
|
Đăng ký hoạt động
|
Cơ sở nuôi
phải đăng ký hoạt động sản xuất với cơ quan quản lý có thẩm quyền
theo quy định hiện hành.
|
|
1.2
|
Cơ sở hạ tầng và cảnh
báo nguy cơ mất an toàn
|
|
1.2.1
|
Cơ sở hạ tầng
|
|
|
|
|
1.2.2
|
Cảnh báo nguy cơ mất
an toàn
|
|
|
1.3
|
Theo dõi di chuyển
thủy sản nuôi trồng và phân biệt sản phẩm áp dụng VietGAP
|
|
1.3.1
|
Theo dõi di chuyển
thủy sản
|
|
|
1.3.2
|
Phân biệt sản phẩm áp
dụng VietGAP
|
|
|
1.4
|
Yêu cầu về nhân lực
|
|
|
|
|
1.5
|
Tài liệu VietGAP
|
|
|
1.6
|
|
Cơ sở nuôi phải
lập, duy trì và sẵn có hồ sơ về các hoạt động đã thực hiện trong quá trình
thực hành nuôi trồng thủy sản.
Hồ sơ liên quan đến
sản phẩm thủy sản phải được lưu trữ ít nhất 24 tháng sau thu hoạch.
Hồ sơ pháp lý, nhân
sự, môi trường phải được lưu trữ cho đến khi có sự thay đổi.
|
2. An toàn thực phẩm
Nguyên tắc: Các hoạt động nuôi trồng thủy sản phải
được kiểm soát nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm bằng cách tuân thủ các quy định
hiện hành của Việt Nam và các Hướng dẫn của FAO/WHO Codex.
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
|
2.1
|
Chất lượng nước cấp
|
|
|
2.2
|
Thức ăn, thuốc,
sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường
|
|
2.2.1
|
Thức ăn, thuốc, sản
phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong kho
|
|
|
2.2.2
|
Sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
2.2.3
|
Bảo quản
|
|
|
2.2.4
|
Xử lý sản phẩm quá hạn
|
|
|
2.2.5
|
Hồ sơ
|
|
|
2.3
|
Vệ sinh
|
|
2.3.1
|
Thu gom, phân loại, xử
lý chất thải
|
|
|
|
|
2.3.2
|
Vệ sinh nơi nuôi
|
|
|
2.3.3
|
Vệ sinh cá nhân
|
|
|
2.4
|
Thu hoạch và vận
chuyển
|
|
|
|
|
|
3. Quản lý sức khỏe thủy sản
Nguyên tắc: Hoạt động nuôi trồng thủy sản cần được
tiến hành nhằm đảm bảo sức khỏe động vật thủy sản bằng cách duy trì môi trường
sống tốt và phù hợp với đối tượng nuôi trồng ở các công đoạn của quá
trình sản xuất, cũng như giảm thiểu các rủi ro về bệnh dịch.
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
|
3.1
|
Kế
hoạch quảnlý sức khỏe thủy sản
|
|
|
3.2
|
Giống thủy sản
|
|
3.2.1
|
Nguồn gốc giống
|
|
|
3.2.2
|
|
Giống thủy sản thả
nuôi phải đảm bảo chất lượng theo QCVN, TCVN tương ứng và các quy định khác
của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
Cơ sở
nuôi phải lập và lưu trữ hồ sơ về hoạt động mua và sử dụng con
giống thủy sản bao gồm giấy kiểm dịch.
|
|
3.3
|
Chế độ cho ăn
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Theo dõi sức khỏe thủy
sản và ngăn ngừa sự lây lan bệnh dịch
|
|
3.4.1
|
Theo dõi sức khỏe
|
|
|
|
|
|
|
3.4.2
|
Cách ly, ngăn chặn lây
nhiễm bệnh
|
|
|
3.4.3
|
Quan trắc và quản
lý chấtlượng nước
|
|
|
3.4.4
|
Dập dịch và thông báo
dịch
|
|
|
3.4.5
|
Xử lý thủy sản chết
|
|
|
3.5
|
Sử dụng kháng sinh
|
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Xử lý nơi nuôi
sau thu hoạch
|
|
4. Bảo vệ môi trường
Nguyên tắc: Hoạt động nuôi trồng thủy sản phải được
thực hiện có kế hoạch và có trách nhiệm đối với môi trường, theo quy định của
Nhà nước và các cam kết quốc tế.
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
|
4.1
|
Cam kết bảo vệ môi
trường
|
|
|
|
|
4.2
|
Sử dụng và thải nước
|
|
4.2.1
|
Sử dụng nước và thải
nước
|
|
|
|
|
|
|
4.2.2
|
Sử dụng nước ngầm
|
|
|
4.2.3
|
|
Cơ sở nuôi trồng phải
được thiết kế và quản lý nhằm bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm, hạn chế nhiễm
mặn nguồn nước ngọt tự nhiên. Không được xả nước mặn vào nguồn nước ngọt tự
nhiên.
Các cơ quan chức năng
và cộng đồng địa phương phải được thông báo khi nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn.
|
|
4.3
|
Kiểm soát địch hại
|
|
4.3.1.
|
Kiểm soát địch hại đối
với thủy sản nuôi
|
|
|
4.3.2
|
Bảo vệ những loài được
liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam
|
|
|
4.4
|
Bảo vệ nguồn lợi thủy
sản
|
|
|
|
|
|
5. Các khía cạnh kinh tế-xã hội
Nguyên tắc: Nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện
một cách có trách nhiệm với xã hội, tôn trọng văn hóa cộng đồng địa
phương, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của của Nhà nước và các thỏa thuận
liên quan của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quyền lao động, không
làm ảnh hưởng tới sinh kế của người lao động và các cộng đồng xung quanh.
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
|
5.1
|
Sử dụng lao động
|
|
5.1.1
|
Tuổi người lao động
|
|
|
|
|
|
|
5.1.2
|
Quyền và chế
độcủa người lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2
|
An toàn lao động và
sức khỏe người lao động
|
|
5.2.1
|
Điều kiện làm việc
|
|
|
|
|
5.2.2
|
Chăm sóc sức khỏe
người lao động
|
|
|
|
|
5.3
|
Hợp đồng và tiền lương
(tiền công)
|
|
5.3.1
|
Thử việc và hợp đồng
|
|
|
|
|
|
|
5.3.2
|
Tiền công và tiền
lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.4
|
Các vấn đề trong cộng
đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
VietGAP TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn)
1. Yêu cầu chung
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
Tiêu chí đánh giá
|
Mức độ
|
|
1.1
|
Yêu cầu pháp lý
|
|
|
1.1.1
|
Địa điểm
|
Nơi nuôi phải nằm
trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương.
|
Nằm trong vùng quy
hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương.
|
B
|
|
Nơi nuôi phải được xây
dựng ở những nơi ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm hoặc nguồn ô nhiễm được kiểm
soát.
|
Nơi nuôi phải nằm tách
biệt với khu dân cư, nhà máy, bệnh viện, các cơ sở sản xuất hóa chất và những
nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm cao. Nếu nơi nuôi nằm gần những nguồn gây ô
nhiễm nêu trên, cơ sở nuôi phải có biện pháp nhằm kiểm soát ô nhiễm.
|
A
|
|
Nơi nuôi phải nằm
ngoài phạm vi các khu vực bảo tồn (KVBT) quốc gia hoặc quốc tế thuộc mục từ
Ia tới IV của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN). Trường hợp cơ sở
nuôi nằm trong mục V hoặc VI của IUCN, cần có sự đồng ý
bằng văn bản của cơ quan quản lý KVBT.
|
Tuân thủ theo yêu cầu.
|
A
|
|
Nơi nuôi xây dựng sau
tháng 5/1999 phải nằm ngoài các khu vực đất ngập nước tự nhiên có ý nghĩa
quan trọng về mặt sinh thái (RAMSAR)
|
Đối với nơi nuôi được
xây dựng sau tháng 5/1999 và nằm gần các khu RAMSAR, cơ sở nuôi phải có xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc nơi nuôi nằm ngoài khu RAMSAR.
|
A
|
|
1.1.2
|
Quyền sử dụng đất/ mặt nước
|
Cơ sở nuôi phải có
quyền sử dụng đất/mặt nước để nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành.
|
Có một trong ba loại
giấy sau:
- Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất/mặt nước, hoặc
- Quyết định giao đất/
giao mặt nước, hoặc
- Hợp đồng cho thuê
quyền sử dụng đất/ mặt nước.
|
A
|
|
1.1.3
|
Đăng kýhoạt động
|
Cơ sở nuôi phải đăng
ký hoạt động sản xuất với cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định hiện
hành.
|
Nếu cơ sở nuôi là tổ
chức, doanh nghiệp phải có:
- Giấy đăng ký sản
xuất kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc
- Giấy chứng nhận đầu
tư trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. Nếu cơ sở nuôi là cá nhân, hộ gia đình
phải có:
- Giấy xác nhận đăng
ký nuôi thủy sản hoặc cho phép nuôi của cơ quan có thẩm quyền, hoặc
- Giấy xác nhận cơ sở
nuôi nằm trong danh sách các hộ nuôi trồng thủy sản của UBND xã.
|
A
|
|
1.2
|
Cơ sở hạ tầng và cảnh
báo nguy cơ mất an toàn
|
|
|
1.2.1
|
Cơ sở hạ tầng
|
Hạ tầng của nơi
nuôi phải được thiết kế, vận hành, duy trì để phòng ngừa sự lây nhiễm các mối
nguy gây mất an toàn thực phẩm, an toàn bệnh dịch và an toàn lao động.
|
Nơi nuôi phải được xây
dựng, vận hành và duy trì để phòng ngừa lây nhiễm từ công nhân, nước thải/nhà
vệ sinh, động vật nuôi, dầu máy/nhiên liệu, bếp ăn tập thể, khu chứa chất
thải rắn, các phương tiện đường thủy và các nguồn lây nhiễm khác đến nơi nuôi
trồng thủy sản.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải có
biển báo ở từng đơn vị nuôi, các công trình phụ trợ phù hợp giữa sơ
đồ mặt bằng với thực tế.
|
- Có biển báo ở từng
hạng mục công trình trong nơi nuôi như đơn vị nuôi, nhà kho, nhà vệ sinh, nhà
bếp v.v..;
- Có sơ đồ chỉ dẫn
từng hạng mục công trình, hệ thống các đơn vị nuôi trong nơi nuôi và phù
hợp với biển báo trên thực tế.
|
A
|
|
1.2.2
|
Cảnh báo nguy cơ mất
an toàn
|
Cơ sở nuôi phải có
biển cảnh báo tại nơi có nguy cơ về mất an toàn lao động, an toàn thực phẩm.
|
Có biển cảnh báo tại
các vị trí:
- Có nguy cơ gây mất
an toàn lao động, ví dụ: Điện cao thế, độ sâu ngập nước, thùng đựng hóa chất,
nơi chứa chất thải nguy hại, nước có chứa hóa chất xử lý v.v...
- Có nguy cơ gây mất
an toàn thực phẩm, ví dụ: Khu vực cách ly thủy sản nhiễm bệnh, khu vực không
dành cho khách tham quan, khu vực hạn chế phương tiện đường thủy đi qua...
|
A
|
|
1.3
|
Theo dõi di chuyển
thủy sản nuôi trồng và phân biệt sản phẩm áp dụng VietGAP
|
|
1.3.1
|
Theo dõi di chuyển
thủy sản
|
Cơ sở nuôi phải ghi
chép việc di chuyển thủy sản nuôi trồng từ bên ngoài vào, hoặc từ trong ra,
hoặc giữa các đơn vị nuôi từ khi thả giống đến thu hoạch và bán sản phẩm.
|
Có hồ sơ ghi chi tiết
mọi hoạt động di chuyển thủy sản nuôi từ khi thả giống đến thu hoạch và bán
sản phẩm theo từng đơn vị nuôi. Thông tin cụ thể cần có: tên loài, ngày, số
lượng hoặc khối lượng ước tính thủy sản thả vào/vớt/loại bỏ/san thưa, điểm
đi, điểm đến theo từng đơn vị nuôi.
|
A
|
|
1.3.2
|
Phân biệt sản phẩm áp
dụng VietGAP
|
Cơ sở nuôi phải
có hệ thống nhận biết để đảm bảo không nhầm lẫn giữa đối tượng nuôi
trồng áp dụng và không áp dụng VietGAP (bao gồm việc xác định vị trí địa lý
của nơi nuôi theo hệ thống Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000).
|
Có hồ sơ để phân biệt
nơi nuôi, sản phẩm nuôi áp dụng VietGAP và không áp dụng VietGAP.
|
A
|
|
Có biển báo phân biệt
rõ nơi nuôi áp dụng VietGAP và không áp dụng VietGAP.
|
A
|
|
1.4
|
Yêu cầu về nhân lực
|
Người quản lý nơi nuôi
phải được tập huấn về phân tích mối nguy, biện pháp phòng ngừa và kiểm soát
các mối nguy trong nuôi trồng thủy sản.
|
Người quản lý có Giấy
chứng nhận đạt kết quả tập huấn về phân tích mối nguy, biện pháp
phòng ngừa, kiểm soát các mối nguy trong nuôi trồng thủy sản do người giảng
dạy đã được Tổng cục Thủy sản cấp chứng chỉ về VietGAP.
|
A
|
|
Người lao động làm
việc tại nơi nuôi phải được tập huấn và áp dụng đúng các hướng dẫn thực hành
nuôi trồng thủy sản tốt và an toàn lao động.
|
- Người lao động có
tên trong danh sách tập huấn về thực hành nuôi trồng thủy sản tốt và an toàn
lao động do người quản lý nơi nuôi hoặc người đã được Tổng cục Thủy sản cấp
chứng chỉ tổ chức.
- Việc hiểu biết của
người lao động được đánh giá thông qua phỏng vấn, hồ sơ và các hoạt động thực
tế.
|
A
|
|
1.5
|
Tài liệu VietGAP
|
Cơ sở nuôi phải xây
dựng, thực hiện, duy trì và cập nhật các hướng dẫn cần thực hành trong quá
trình nuôi trồng thủy sản.
|
Hướng dẫn thực hành
nuôi trồng thủy sản được cơ sở nuôi lập và bao gồm các nội dung: i)
Phân tích mối nguy, biện pháp phòng ngừa và kiểm soát mối nguy gây mất an
toàn thực phẩm, an toàn bệnh dịch, an toàn môi trường, an toàn lao
động trongnuôi trồng thủy sản; ii) Kế hoạch quản lý sức khỏe thủy sản;
iii) Kiểm tra chất lượng nước nuôi; iv) An toàn cho người lao động và vệ
sinh; v) Phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn và xử lý nước thải; vi) Thu
hoạch và xử lý nơi nuôi sau thu hoạch; vii) Xử lý nước thải, bùn thải sau thu
hoạch; viii) Biện pháp ngăn ngừa sự xâm nhập của động vật trong sách đỏ và
vật gây hại; ix) Sử dụng hóa chất nằm trong danh mục hạn chế sử
dụng và kháng sinh; x) Quy địnhkhông phân biệt đối xử về giới tính,
tôn giáo, dân tộc.
Hướng dẫn này phù hợp
với điều kiện và thuận tiện cho việc tham khảo, áp dụng tại nơi nuôi.
|
A
|
|
1.6
|
Hồ sơ VietGAP
|
Cơ sở nuôi phải lập,
duy trì và sẵn có hồ sơ về các hoạt động đã thực hiện trong quá trình thực
hành nuôi trồng thủy sản.
Hồ sơ liên quan đến
sản phẩm thủy sản phải được lưu trữ ít nhất 24 tháng sau thu hoạch.
Hồ sơ pháp lý, nhân
sự, môi trường phải được lưu trữ cho đến khi có sự thay đổi.
|
Có sẵn các hồ sơ sau:
1. Hồ sơ pháp lý;
2. Hồ sơ tập huấn
người quản lý và người lao động;
3. Hồ sơ về bảo vệ môi
trường theo quy định tại mục 4;
4. Hồ sơ sử dụng lao
động, an toàn và sức khỏe người lao động, tiền công/tiền lương và các vấn đề
cộng đồng theo quy định tại mục 5;
5. Hồ sơ kiểm soát lưu
chuyển thủy sản nuôi;
6. Hồ sơ đảm bảo an
toàn thực phẩm theo quy định tại mục 2;
7. Hồ sơ quản lý sức
khỏe thủy sản theo quy định tại mục 3.
8. Các ghi chép và đơn
đặt hàng nhận được và hóa đơn xuất đi (nếu có).
Các hồ sơ từ (1) đến
(4) phải được lưu trữ cho đến khi có sự thay đổi. Các hồ sơ từ (5) đến (8)
phải được lưu trữ ít nhất 24 tháng sau thu hoạch.
|
A
|
|
|
|
|
|
|
2. An toàn thực phẩm
Nguyên tắc: Các hoạt động nuôi trồng thủy sản phải
được kiểm soát nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm bằng cách tuân thủ các quy định
hiện hành của Việt Nam và các Hướng dẫn của FAO/WHO Codex.
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
Tiêu chí đánh giá
|
Mức độ
|
|
2.1
|
Chất lượng nước cấp
|
Nước sử dụng cho nuôi
trồng thủy sản phải phù hợp với từng đối tượng nuôi cụ thể và đáp ứng quy
định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
- Có bằng chứng chứng
minh về việc kiểm tra chất lượng nước trước khi lấy vào đơn
vị nuôi.
- Có bản mô tả quy
trình cấp/ thoátnước để tránh, làm ô nhiễm nguồn nước cấp.
|
A
|
|
2.2
|
Thức ăn, thuốc, sản
phẩm xử lý, cải tạo môi trường
|
|
|
2.2.1
|
Thức ăn, thuốc, sản
phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong kho
|
Cơ sở nuôi trồng
phải lập danh mục thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường
trong kho và thực hiện kiểm kê định kỳ hàng tháng.
|
- Có danh mục thức ăn,
thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường có trongkho và được cập
nhật thường xuyên.
- Có bằng chứng chứng
minh việc thực hiện kiểm kê định kỳ hàng tháng.
|
A
|
|
2.2.2
|
Sử dụng
|
Cơ sở nuôi chỉ sử dụng
thuốc, thức ăn, sản phẩmxử lý cải tạo môi trường được phép lưu hành tại
Việt Nam, theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc nhà sản xuất.
|
- Tuân thủ theo yêu
cầu.
- Không sử
dụng thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường hết
hạn, không rõ nhãn sản phẩm.
- Cơ sở nuôi phải
ghi chép và tuân thủ thời gian ngừng sử dụng trước khi thu hoạch
nếu sử dụng hóa chất nằm trong danh mục hạn chế sử dụng.
- Có ghi chép mỗi lần
sử dụng thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường tại mỗi đơn
vị nuôi, thông tin ít nhất bao gồm: Tên sản phẩm, liều dùng (tổng khối
lượng cá ước tính trong ao), mục đích sử dụng, ngày sử dụng, hạn sử
dụng, người thực hiện.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi không sử
dụng hóa chất, kháng sinh trong danh mục cấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định.
|
Tuân thủ theo yêu cầu
|
A
|
|
Trường hợp sử dụng
thức ăn tự chế phải ghi chép thành phần và nguồn gốc nguyên liệu làm thức ăn.
|
Có ghi chép thông tin
về về thành phần chế biến thức ăn, khối lượng từng loại nguyên liệu, nơi mua
và ngày mua nguyên liệu.
|
A
|
|
2.2.3
|
Bảo quản
|
Cơ sở nuôi phải bảo
quản thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
|
- Điều kiện bảo quản
thức ăn phải đáp ứng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Điều kiện bảo quản
thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường phải đảm bảo tránh sự sử dụng của
người không có phận sự hoặc sử dụng nhầm lẫn, tránh bị suy giảm chất lượng,
mất hoạt tính và theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
|
A
|
|
2.2.4
|
Xử lý sản phẩm quá hạn
|
Cơ sở nuôi phải loại
bỏ, xử lý thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường quá hạn sử dụng,
không đảm bảo chất lượng.
|
- Có bằng chứng chứng
minh thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường quá hạn sử dụng, không đảm bảo
chất lượng được loại bỏ và xử lý đúng cách.
- Không được chôn lấp
hóa chất, kháng sinh quá hạn sử dụng.
|
A
|
|
2.2.5
|
Hồ sơ
|
Cơ sở nuôi phải lập,
cập nhật, lưu trữ hồ sơ xuất nhập kho, sử dụng, bảo quản thức ăn, thuốc, sản
phẩm xử lý cải tạo môi trường và xử lý sản phẩm.
|
- Có bản sao Danh mục
hóa chất, kháng sinh cấm, hạn chế sử dụng trong nuôi trồng thủy sản của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Danh, mục hoặc giấy phép lưu hành trong
đó có tên thuốc, thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường của nhà
sản xuất mà cơ sở mua, sử dụng.
- Có hồ sơ hoặc chứng
từ mua thuốc, thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường từ cơ sở sản xuất
hoặc đại lý.
- Có hồ sơ về việc sử
dụng thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường.
- Có ghi chép thông
tin về bảo quản, ít nhất bao gồm: ngày và tên người giao/nhận khi nhập, xuất;
Tên sản phẩm; tên nhà sản xuất, hạn sử dụng; khối lượng/số lượng nhập và
xuất.
- Có ghi chép thông
tin về loại bỏ, xử lý thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường quá
hạn sử dụng, không đảm bảo chất lượng, ít nhất bao gồm: phương pháp, ngày
loại bỏ, xử lý.
|
B
|
|
2.3
|
Vệ sinh
|
|
|
2.3.1
|
Thu gom, phân loại, xử
lý chất thải
|
Cơ sở nuôi phải thực
hiện thu gom, phân loại, xử lý kịp thời các chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại phát sinh trong quá trình sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản theo
quy định hiện hành.
|
Thu gom chất thải nguy
hại, chất thải hữu cơ có thể phát sinh mầm bệnh và chứa trong khu vực tập kết
không bị rò rỉ, phát tán nước/chất thải ra môi trường bên ngoài.
|
A
|
|
- Loại bỏ kịp thời các
chất thải rắn thông thường, chất thải hữu cơ có thể phát sinh mầm bệnh. Không
sử dụng/tái sử dụng bao bì đựng/tiếp xúc trực tiếp với kháng sinh, hóa chất
- Có phương án xử lý,
tiêu hủy chất thải nguy hại đúng quy định và phù hợp.
|
A
|
|
Có phiếu thu tiền vệ
sinh hàng tháng/hàng quý của đơn vị thu gom chất thải thông thường
hoặc hợp đồng với đơn vị thu gom, xử lý hoặc phương án xử lý thuận
tiện và phù hợp với vị trí, điều kiện nơi nuôi.
|
|
|
Cơ sở nuôi phải lập,
cập nhật và lưu trữ hồ sơ về việc xử lý chất thải nguy hại.
|
Có ghi chép thông
tin về xử lý bao bì tiếp xúc trực tiếp hoặc trả lại đại lý, ít nhất
bao gồm: ngày xử lý/ đưa đi xử lý/trả lại đại lý, tên và số lượng/khối lượng
sản phẩm xử lý/trả lại đại lý, phương án xử lý, người hoặc đơn vị xử lý/nhận.
|
A
|
|
2.3.2
|
Vệ sinh nơi nuôi
|
Cơ sở nuôi phải đảm
bảo vệ sinh nơi nuôi và khu vực làm việc, nghỉ ngơi của người lao động nhằm
tránh nguy cơ phát sinh và lây nhiễm tác nhân gây mất an toàn thực phẩm.
|
Nước thải sinh hoạt
không được làm nhiễm bẩn nơi nuôi trồng và hệ thống cấp nước.
|
A
|
|
Không có rác/chất thải
ở nơi nuôi và khu vực làm việc, nghỉ ngơi của người lao động.
|
A
|
|
2.3.3
|
Vệ sinh cá nhân
|
Người làm việc tại cơ
sở nuôi, khách thăm quan phải tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh do cơ sở nuôi
quy định nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phát sinh mầm bệnh trong khu vực
nuôi trồng.
|
Có khu vệ sinh đạt yêu
cầu dành cho người lao động.
|
A
|
|
Người làm việc tại cơ
sở nuôi, khách thăm quan thực hiện theo yêu cầu về vệ sinh cá nhân do cơ sở
nuôi quy định.
|
A
|
|
2.4
|
Thu hoạch và vận
chuyển
|
Cơ sở nuôi phải thu
hoạch sản phẩm thủy sản tại thời điểm thích hợp và phương pháp phù hợp để đảm
bảo an toàn thực phẩm.
|
Thực hiện theo đúng
hướng dẫn phương pháp thu hoạch.
|
A
|
|
Thời điểm thu hoạch
phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cán bộ chuyên môn nhằm đảm bảo
thủy sản không còn dư lượng hóa chất, kháng sinh làm mất an toàn thực phẩm.
|
A
|
|
Dụng cụ sử dụng trong
quá trình thu hoạch sạch sẽ. Quá trình thu hoạch tránh gây dập nát cơ học cho
sản phẩm.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải áp
dụng các điều kiện vận chuyển để đảm bảo an toàn thựcphẩm trong trường
hợp tự vận chuyển sản phẩm.
|
Không dùng
hóa chất nằm trong danh mục hạn chế sử dụng và kháng sinh để bảo
quản sản phẩm trong quá trình vận chuyển.
|
A
|
|
Nước đá/đá dùng để vận
chuyển phải được sản xuất từ nguồn nước sạch.
|
B
|
|
Cơ sở nuôi phải lập và
lưu trữ hồ sơ liên quan đến thu hoạch và vận chuyển.
|
Có ghi chép thông tin
về thu hoạch ở từng đơn vị nuôi, ít nhất bao gồm: Ngày thu hoạch; Ký hiệu đơn
vị nuôi; Sản lượng, kích cỡ khi thu hoạch; Khách hàng (tên, địa chỉ, khối
lượng mua).
|
A
|
|
Có ghi chép thông tin
về quá trình vận chuyển, ít nhất bao gồm: Ngày vận chuyển; Phương tiện
và điều kiện vận chuyển; Khối lượng vận chuyển; Người vận chuyển;
Điểm đến/khách hàng.
|
B
|
3. Quản lý sức khỏe thủy sản
Nguyên tắc: Hoạt động nuôi trồng thủy sản cần được
tiến hành nhằm đảm bảo sức khỏe động vật thủy sản bằng cách duy trì môi trường
sống tốt và phù hợp với đối tượng nuôi trồng ở các công đoạn của quá trình sản
xuất, cũng như giảm thiểu các rủi ro về bệnh dịch.
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
Tiêu chí đánh giá
|
Mức độ
|
|
3.1
|
Kế hoạch quản lý sức
khỏe thủy sản
|
Cơ sở nuôi phải xây
dựng kế hoạch quản lý sức khỏe thủy sản nuôi với sự tham vấn của cán bộ
chuyên môn.
|
Có Kế hoạch quản
lý sức khỏe thủy sản (KHQLSKTS) với sự tham vấn của cán bộ chuyên môn. Kế
hoạch được xem xét, điều chỉnh khi cần thiết. Nội dung cơ bản của kế hoạch ít
nhất bao gồm:
- Quy trình nuôi trồng
và chăm sóc;
- Biện pháp phòng ngừa
và phát hiện bệnh, kể cả việc sử dụng vaccine;
- Các bệnh thường gặp
và phác đồ điều trị;
- Biện pháp cách ly
đơn vị nuôi nghi nhiễm bệnh;
- Biện pháp loại bỏ và
xử lý thủy sản nhiễm bệnh hoặc chết;
- Biện pháp xử lý khi
có dịch bệnh bùng phát và quy trình ngăn ngừa dịch bệnh lan rộng.
|
A
|
|
3.2
|
Giống thủy sản
|
|
|
3.2.1
|
Nguồn gốc giống
|
Giống có nguồn gốc rõ
ràng, được sản xuất từ cơ sở sản xuất giống đủ điều kiện.
|
Tuân thủ theo yêu cầu.
|
A
|
|
3.2.2
|
Chất lượng giống
|
Giống thủy sản thả
nuôi phải đảm bảo chất lượng theo QCVN, TCVN tương ứng và các quy định khác
của cơ quan có thẩm quyền.
|
Tuân thủ theo yêu cầu.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải lập và
lưu trữ hồ sơ về hoạt động mua và sử dụng con giống thủy sản bao gồm giấy
kiểm dịch.
|
- Có chứng từ mua
giống thể hiện rõ tên, địa chỉ cơ sở bán giống, kích cỡ và chất lượng giống.
- Có Giấy chứng nhận
kiểm dịch con giống theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
A
|
|
3.3
|
Chế độ cho ăn
|
Cơ sở nuôi phải xác
định, thực hiện chế độ cho ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và độ tuổi của
động vật thủy sản nuôi.
|
Có biện pháp theo dõi
tại chỗ để đảm bảo lượng thức ăn cho ăn phù hợp với nhu cầu của
động vật thủy sản nuôi.
|
A
|
|
Kích cỡ thức ăn phù
hợp với độ tuổi động vật thủy sản nuôi.
|
B
|
|
Không sử dụng hocmon,
chất kích thích tăng trưởng trong quá trình nuôi trồng.
|
Tuân thủ theo yêu cầu.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải lập,
cập nhật và lưu trữ hồ sơ về chế độ cho ăn.
|
Có ghi chép chế độ cho
ăn hàng ngày.
|
A
|
|
3.4
|
Theo dõi sức khỏe thủy
sản và ngăn ngừa sự lây lan bệnh dịch
|
|
|
3.4.1
|
Theo dõi sức khỏe
|
Cơ sở nuôi phải thường
xuyên theo dõi các dấu hiệu động vật thủy sản nuôi bị sốc hoặc bị bệnh và
thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa sự phát sinh mầm bệnh.
|
Tuân thủ theo yêu cầu.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải kiểm
tra định kỳ khối lượng trung bình, tỉ lệ sống, tổng sinh khối thủy sản nuôi
của từng đơn vị nuôi tùy theo đối tượng nuôi.
|
Tuân thủ theo yêu cầu;
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải lập,
cập nhật và lưu trữ hồ sơ liên quan đến sức khỏe thủy sản nuôi.
|
- Có ghi chép về khối
lượng trung bình, tỉ lệ sống, tổng khối lượng thủy sản nuôi của từng đơn vị
nuôi.
- Có ghi chép các dấu
hiệu động vật thủy sản nuôi bị sốc hoặc bị bệnh, ít nhất bao gồm: Ngày,
Dấu hiệu/triệu chứng; số lượng/khối lượng thủy sản nuôi có dấu hiệu bị bệnh,
bị chết và xác định nguyên nhân (nếu biết) tại từng đơn vị nuôi.
- Có ghi chép biện
pháp xử lý từng tình huống để cải thiện sức khỏe thủy sản nuôi khi phát hiện
dấu hiệu bị bệnh, sốc.
|
A
|
|
3.4.2
|
Cách ly, ngăn chặn lây
nhiễm bệnh
|
Khi phát hiện bệnh, cơ
sở nuôi phải thực hiện biện pháp cách ly, ngăn chặn sự lây nhiễm bệnh giữa
cácđơn vị nuôi và từ nơi nuôi ra bên ngoài.
|
Người, dụng cụ, thiết
bị trong quá trình nuôi trồng thủy sản được sử dụng riêng biệt hoặc
được làm sạch, tẩy/khử trùng trước và sau khi chăm sóc.
|
A
|
|
Vớt thủy sản nuôi bị
bệnh/chết và đưa vào khu vực tập kết/dụng cụ chứa không bị rò rỉ, phát tán
nước/chất thải ra môi trường bên ngoài ngay khi phát hiện.
|
A
|
|
3.4.3
|
Quan trắc và quản lý
chất lượng nước
|
Cơ sở nuôi phải thường
xuyên quan trắc, quản lý chất lượng nước tùy từng loài nuôi và lập, cập nhật,
lưu trữ hồ sơ về việc này.
|
Kiểm tra, điều chỉnh
chất lượng nước trong quá trình nuôi nhằm đảm bảo sức khỏe thủy sản.
Có hồ sơ ghi chép từng
ao, ít nhất gồm thông tin: ngày và người kiểm tra, chỉ tiêu môi trường, kết
quả kiểm tra, cách xử lý.
|
A
|
|
3.4.4
|
Dập dịch và thông báo
dịch
|
Khi xảy ra bệnh nằm
trong danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch, cơ sở nuôi phải thông báo
cho cơ quan quản lý thủy sản hoặc thú y gần nhất và áp dụng các biện pháp dập
dịch, thực hiện khử trùng tại nơi xảy ra dịch.
|
Có thông báo cho cơ
quan quản lý thủy sản hoặc thú y gần nhất khi xảy ra bệnh có khả năng lây lan
thành dịch.
|
B
|
|
Có sự phối
hợp với cơ quan chức năng để thực hiện các biện pháp dập dịch, khử
trùng tại nơi xảy ra dịch.
|
A
|
|
Có ghi chép về ngày
xảy ra bệnh dịch; Ngày dập dịch, khử trùng; Tên bệnh và biện pháp dập dịch,
khử trùng; Hóa chất sử dụng và liều dùng.
|
A
|
|
3.4.5
|
Xử lý thủy sản chết
|
Cơ sở nuôi phải thực
hiện biện pháp xử lý thủy sản nuôi bị chết đúng cách để tránh gây ô nhiễm môi
trường và lây lan bệnh dịch.
|
Có biện pháp xử lý
thủy sản bị chết hoặc bị nhiễm bệnh nguy hiểm trong danh mục của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ngay khi phát hiện để tránh lây nhiễm bệnh
trong và ngoài nơi nuôi.
|
A
|
|
Có ghi chép số lượng
và thời gian thủy sản bị chết, ngày xử lý, cách xử lý.
|
B
|
|
3.5
|
Sử dụng kháng sinh
|
Trường hợp phải sử
dụng kháng sinh, cơ sở nuôi chỉ sử dụng theo đơn hoặc phác đồ điều trị của
cán bộ chuyên môn.
|
Có đơn thuốc hoặc phác
đồ điều trị của cán bộ chuyên môn phù hợp với từng loại bệnh.
|
A
|
|
Có ghi chép các biện
pháp điều trị bệnh đã áp dụng.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải ngừng
sử dụng kháng sinh trước khi thu hoạch theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc
cơ quan quản lý.
|
Tuân thủ theo yêu cầu
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải lập,
cập nhật và lưu trữ hồ sơ về việc sử dụng kháng sinh.
|
Có ghi chép mỗi lần sử
dụng kháng sinh, thông tin bao gồm: ký hiệu đơn vị nuôi; Nguyên nhân/triệu
chứng bệnh; Tên kháng sinh sử dụng; Liều dùng và cách dùng; Ngày bắt đầu và
kết thúc điều trị; Thời gian ngừng sử dụng trước khi thu hoạch; Người thực
hiện.
|
A
|
|
3.6
|
Xử lý nơi nuôi sau thu
hoạch
|
Cơ sở nuôi phải
đảm bảo thời gian ngừng/nghỉ giữa 2 vụ nuôi, thực hiện tẩy trùng, cải tạo nơi
nuôi trước khi nuôi vụ mới và lập, lưu trữ hồ sơ về các hoạt động nêu trên.
|
Có xử lý nước thải,
bùn thải sau thu hoạch đảm bảo không bị rò rỉ và ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh.
|
B
|
|
Có thực hiện tẩy
trùng, cải tạo nơi nuôi sau mỗi vụ nuôi phù hợp với điều kiện cụ thể.
|
A
|
|
Thời gian ngừng/nghỉ
giữa 2 vụ phù hợp với từng đối tượng nuôi và điều kiện cụ thể
|
A
|
|
Có ghi
chép về các hoạt động cải tạo, tẩy trùng, xử lý nước thải, bùn thải
và thời gian ngừng/nghỉ giữa 2 vụ.
|
A
|
4. Bảo vệ môi trường
Nguyên tắc: Hoạt động nuôi trồng thủy sản phải được
thực hiện có kế hoạch và có trách nhiệm đối với môi trường, theo quy định của
Nhà nước và các cam kết quốc tế.
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
Tiêu chí đánh giá
|
Mức độ
|
|
4.1
|
Cam kết bảo vệ môi
trường
|
Cơ sở nuôi phải có Cam
kết bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
hiện hành.
|
Tuân thủ theo yêu cầu.
|
B
|
|
Cơ sở nuôi phải thực
hiện biện pháp bảo vệ môi trường.
|
Có ghi chép những hoạt
động/biện pháp đã thực hiện để bảo vệ môi trường.
|
A
|
|
4.2
|
Sử dụng và thải
nước
|
|
|
4.2.1
|
Sử dụng nước và thải
nước
|
Cơ sở nuôi không
được sử dụng nước sinh hoạt (nước máy) cho mục đích nuôi trồng thủy sản.
|
Tuân thủ theo yêu cầu
|
A
|
|
Nước thải ra ngoài môi
trường phải đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định hiện hành.
|
Có biện pháp hoặc công
nghệ xử lý nước thải phù hợp trong quá trình nuôi.
|
A
|
|
Nước thải ra ngoài môi
trường phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
- Đối với nước ngọt;
NH3 ≤ 0,3 mg/l; PO43- < 10
mg/l; H2S ≤ 0,05 mg/l; BOD5 < 30 mg/l; Dầu mỡ
khoáng: Không quan sát thấy nhũ; Mùi, cảm quan: Không có mùi khó chịu.
- Đối với nước mặn: NH3 ≤
0,3 mg/l; PO43- < 10 mg/I; H2S ≤
0,05 mg/l; NO2< 0,35 mg/l; BOD5 < 30 mg/l;
Dầu mỡ khoáng: Không quan sát thấy nhũ; Mùi, cảm quan: Không có mùi khó chịu.
|
A
|
|
|
Cơ sở nuôi phải lập,
cập nhật, Lưu trữ hồ sơ về lượng nước sử dụng cho mỗi vụ nuôi trồng và kiểm
tra chất lượng nước thải.
|
Cơ sở nuôi phải ghi
tổng lượng nước lấy vào từng vụ.
|
B
|
|
Có ghi chép kết quả
kiểm tra chất lượng nước thải định kỳ (hàng tuần đối với vụ nuôi
< 4 tháng hoặc hàng tháng đối với vụ nuôi > 4 tháng), ngày
thải nước.
|
B
|
|
4.2.2
|
Sử dụng nước ngầm
|
Nếu sử
dụng nước ngầm phải theo đúng quy định hiện hành.
|
Ở những vùng, khu vực
khan hiếm nước sinh hoạt hoặc thường xuyên bị hạn hán, thiếu nước, cơ
sở nuôi phải hạn chế việc khai thác nước dưới đất có chất lượng đáp ứng
yêu cầu làm nguồn cấp cho ăn uống, sinh hoạt để nuôi trồng thủy sản.
|
B
|
|
Có ghi chép ngày lấy
nước, dung tích nước ngầm mỗi lần lấy nếu sử dụng nước ngầm để nuôi trồng
thủy sản.
|
A
|
|
4.2.3
|
Nhiễm mặn các nguồn
nước ngọt tự nhiên
|
Cơ sở nuôi trồng phải
được thiết kế và quản lý nhằm bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm, hạn chế nhiễm
mặn nguồn nước ngọt tự nhiên. Không được xả nước mặn vào nguồn nước ngọt tự
nhiên.
Các cơ quan chức năng
và cộng đồng địa phương phải được thông báo khi nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn.
|
Không xả nước mặn/lợ
vào nguồn nước ngọt tự nhiên.
|
A
|
|
Có thông báo cho các
cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng địa phương khi phát hiện ra hiện
tượng nhiễm mặn liên quan đến hoạt động nuôi thủy sản.
|
B
|
|
Có biện pháp chống
thấm để nước mặn lợ không thẩm lậu vào tầng nước ngọt tự nhiên.
|
A
|
|
4.3
|
Kiểm soát địch hại
|
|
|
4.3.1
|
Kiểm soát địch hại đối
với thủy sản nuôi
|
Có các biện pháp đảm
bảo ngăn ngừa địch hại xâm nhập vào trong nơi/đơn vị nuôi, kể cả vật nuôi
trên cạn nhưng đảm bảo an toàn cho các loài động vật tự nhiên.
|
Có biện pháp tiêu diệt
động vật có hại (chuột, ốc bươu vàng v.v...) nhưng không gây ô nhiễm môi
trường và không gây tổn hại đến các loài động, thực vật khác trừ các loại
động vật thủy sinh trong giai đoạn chuẩn bị ao nuôi.
|
A
|
|
Có biện pháp thích hợp
để ngăn chặn sự xâm nhập của động vật gây hại, vật nuôi (chó, mèo, ngỗng,
vịt...).
|
B
|
|
4.3.2
|
Bảo vệ những loài được
liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam
|
Cơ sở nuôi phải sử
dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ và không gây chết đối với những loài động
vật nằm trong sách đỏ Việt Nam có khả năng xuất hiện trong vùng nuôi.
|
Có biện pháp phù
hợp, phòng ngừa sự xâm nhập để bảo vệ và không gây chết đối với những loài
động vật nằmtrong sách đỏ Việt Nam có khả năng xuất hiện trong vùng
nuôi.
|
A
|
|
Có hiểu biết về những
loài nằm trong sách đỏ Việt Nam có khả năng xuất hiện trong vùng nuôi.
|
A
|
|
4.4
|
Bảo vệ nguồn lợi thủy
sản
|
Cơ sở nuôi chỉ được
nuôi loài ngoại lai khi Nhà nước cho phép và phải tuân thủ các quy định hiện
hành.
|
Tuân thủ như yêu cầu.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải
tuân thủ các quy định liên quan tại Luật Thủy sản khi khai thác con giống
ngoài tự nhiên cho mục đích nuôi thương phẩm.
|
Có ghi chép tên loài
thủy sản, thời điểm, địa điểm, chủng loại, kích cỡ, số lượng được khai thác.
|
B
|
|
Cơ sở nuôi sử dụng
giống thủy sản biến đổi gen phải tuân thủ các quy định hiện hành.
|
Có bản photo Báo cáo
đánh giá rủi ro đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền và Giấy xác nhận sinh
vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm.
|
A
|
5. Các khía cạnh kinh tế-xã hội
Nguyên tắc: Nuôi trồng thủy sản phải
được thực hiện một cách có trách nhiệm với xã hội, tôn trọng văn hóa cộng đồng
địa phương, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của của Nhà nước và
các thỏa thuận liên quan của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quyền
lao động, không làm ảnh hưởng tới sinh kế của người lao động và các cộng đồng
xung quanh.
|
Điều khoản
|
Nội dung kiểm soát
|
Yêu cầu cần tuân thủ
|
Tiêu chí đánh giá
|
Mức độ
|
|
5.1
|
Sử dụng lao động
|
|
|
5.1.1
|
Tuổi người lao động
|
Cơ sở nuôi không sử
dụng người lao động làm thuê dưới 15 tuổi.
|
Không có lao động làm
thuê dưới 15 tuổi.
|
A
|
|
Trường hợp người lao
động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, cơ sở nuôi phải đảm bảo công
việc không gây hại đến sức khỏe, không ảnh hưởngđến việc học tập hay làm
giảm khả năng tiếp nhận kiến thức của họ.
|
- Có hợp đồng lao động
với chữ ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật của người lao động. Nội
dung hợp đồng cần thể hiện rõ: tổng số giờ làm việc không quá
8h/ngày, thời gian làm việc và nghỉ ngơi không ảnh hưởng đến sức khỏe và học
tập.
- Có Bản mô tả công
việc.
- Người lao động xác
nhận về việc chủ cơ sở tuân thủ các nội dung thực hiện của hợp đồng.
|
A
|
|
|
Cơ sở nuôi phải có hồ
sơ người lao động.
|
Có danh sách và giấy
tờ chứng minh nhân thân của tất cả người lao động.
|
A
|
|
5.1.2
|
Quyền và chế độ của
người lao động
|
Người lao động được
phép thành lập hoặc tham gia các tổ chức đoàn thể hợp pháp để bảo vệ quyền
lợi của họ mà không bị cơ sở nuôi can thiệp và không phải chịu hậu quả nào
sau khi thực hiện quyền này.
|
Tuân thủ như yêu cầu.
|
A
|
|
Người lao động có
quyền góp ý, khiếu nại với cơ sở nuôi về các vấn đề liên quan tới quyền lao
động và điều kiện làm việc. Cơ sở nuôi phải xem xét, phản hồi hoặc giải quyết
các kiến nghị, khó khăn mà người lao động nêu ra.
|
Cơ sở nuôi phải có
hình, thức thích hợp để tiếp nhận ý kiến của người lao động.
|
A
|
|
- Các góp ý, khiếu nại
phải được giải quyết thỏa đáng trong vòng 30 ngày tính từ thời điểm tiếp nhận
và được người lao động xác nhận.
- Có bảng thống kê các
trường hợp đã góp ý, khiếu nại, thời điểm góp ý/khiếu nại và phương án giải
quyết phản hồi đã thực hiện kèm theo các bằng chứng.
|
A
|
|
Người lao động không
bị phân biệt đối xử về giới tính, tôn giáo, dân tộc từ phía người sử dụng lao
động hoặc các lao động khác.
|
Tuân thủ như yêu cầu.
|
A
|
|
Người lao động làm
việc ngoài giờ trên cơ sở có sự thỏa thuận với số giờ không vượt quá mức tối
đa và được trả tiền làm thêm giờ theo quy định hiện hành.
|
- Người lao động xác
nhận thời gian làm việc ngoài giờ đảm bảo các điều kiện sau:
+ Được sự đồng ý của
người lao động;
+ Không vượt quá mức
tối đa theo quy định, của Nhà nước;
+ Được trả công theo
quy định.
- Có bảng chấm công
làm ngoài giờ và tiền công làm thêm giờ theo quy địnhhiện hành được nêu
rõ trong hợp đồnglao động.
|
B
|
|
5.2
|
An toàn lao động và
sức khỏe người lao động
|
|
|
5.2.1
|
Điều kiện làm việc
|
Cơ sở nuôi phải bố trí
nơi làm việc, nơi nghỉ ngơi giữa giờ đảm bảo vệ sinh và an toàn cho người lao
động.
|
Có bố trí nơi làm
việc, sinh hoạt, môi trường sống an toàn và hợp vệ sinh cho người lao động.
Nhà vệ sinh được bố trí hợp lý để người lao động có thể sử dụng trong quá
trình làm việc tại nơi nuôi.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải cung
cấp miễn phí và sẵn có các trang bị bảo hộ cho người lao động để ngăn ngừa
tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
|
- Có trang thiết bị
bảo hộ lao động cần thiết tại nơi nuôi.
- Có sẵn phương tiện,
trang bị cần thiết để ứng phó với tình trạng khẩn cấp có thể xảy ra và sơ
tán/cấp cứu người bị nạn.
|
A
|
|
5.2.2
|
Chăm sóc sức khỏe
người lao động
|
Cơ sở nuôi phải
đóng bảo hiểm và tạo điều kiện để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định tại Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã
hội, Luật Bảo hiểm y tế.
|
- Có bằng chứng chứng
minh cơ sở nuôi đã đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người làm việc
theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn
từ đủ ba tháng trở lên.
- Người lao động xác
nhận là có được nghỉ việc để chữa trị và nghỉ ngơi khi bị ốm hoặc có giấy
phép nghỉ ốm của người lao động.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải có các
hành động xử lý kịp thời khi xảy ra tai nạn và lưu trữ giấy tờ liên quan đến
việc xử lý tai nạn. Cơ sở nuôi phải có biện pháp phòng ngừa tai nạn tương tự.
|
- Có hồ sơ ghi chép
tất cả tai nạn xảy ra, các hành động giải quyết cụ thể (bao gồm hóa
đơn thanh toán tiền thuốc v.v...) và kế hoạch phòng ngừa tai nạn tương tự.
- Người lao động xác
nhận về việc cơ sở nuôi đã khẩn trương cấp cứu người lao động khi bị nạn.
|
A
|
|
5.3
|
Hợp đồng và tiền lương
(tiền công)
|
|
|
5.3.1
|
Thử việc và hợp đồng
|
Cơ sở nuôi phải đảm
bảo thời gian thử việc tối đa đối với người lao động không được vượt quá thời
gian quy định của Luật Lao động:
|
Người lao động xác
nhận cơ sở nuôi ký hợp đồng ngay sau lần thử việc đầu tiên khi họ đáp ứng yêu
cầu. Thời gian thử việc không quá thời gian quy định của Luật Lao
động.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải ký hợp
đồng bằng văn bản với người lao động trừ trường hợp thuê người lao động thực
hiện công việc tạm thời có thời hạn dưới 1 tháng.
|
Hợp đồng lao động
được ký dưới dạng văn bản với tất cả người lao động thường xuyên, trong đó
người lao động giữ 01 bản. Trường hợp lao động là thành viên trong gia đình
của chủ cơ sở nuôi thì không cần phải ký hợp đồng lao động.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải có
thỏa thuận thử việc, chứng từ về việc trả lương thử việc.
|
Tuân thủ theo yêu cầu
|
A
|
|
5.3.2
|
Tiền công và tiền
lương
|
Cơ sở nuôi phải trả đủ
tiền công, tiền lương bằng tiền mặt và theo phương thức thuận tiện nhất cho
người lao động.
Trường hợp thuê người
lao động thực hiện công việc tạm thời có thời hạn dưới 1 tháng, cơ sở nuôi
phải trả đủ tiền công ngay sau khi kết thúc công việc.
|
Có hồ sơ/chứng từ
chứng minh cơ sở nuôi đã trả đủ tiền công, tiền lương bằng tiền mặt cho người
lao động ngay khi kết thúc tháng làm việc hoặc khi kết thúc công việc tạm
thời có thời hạn dưới 1 tháng.
|
A
|
|
Tiền lương tháng không
được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm trả
lương và phải được trả hàngtháng.
|
Người lao động xác
nhận tiền lương thực nhận hàng tháng đúng như bảng lương/danh sách trả lương.
|
A
|
|
Cơ sở nuôi phải có hợp
đồng lao động, chứng từ về việc chi trả tiền lương/tiền công cho người lao
động.
|
Có hợp đồng lao động,
bảng lương/danh sách trả lương thể hiện tiền lương/tiền công của người lao
động.
|
A
|
|
5.4
|
Các vấn đề trong cộng
đồng
|
Cơ sở nuôi phải
có sự thỏa hiệp và giải pháp để giải quyết mâu thuẫn đối với các cơ sở nuôi
liền kề và cộng đồng xung quanh.
|
- Lường trước mâu
thuẫn trong cộng đồng và có sự thỏa hiệp, giải pháp và lộ trình giải
quyết xử lý mâu thuẫn đối với các hộ nuôi liền kề và cộng đồng xung
quanh.
- Họp 1 năm/lần hoặc
khi có việc đột xuất để giải quyết mâu thuẫn với cộng đồng.
|
B
|
|
Cơ sở nuôi phải giữ
kết quả giải quyết khiếu nại, mâu thuẫn với cộng đồng xung quanh.
|
- Có hồ sơ lưu trữ các
vấn đề khiếu nại, ngày giờ cụ thể và lộ trình phản hồi.
- Có biên bản họp với
chữ ký của đại diện chính quyền và ít nhất một tổ chức đoàn thể địa phương
hoặc một tổ chức xã hội dân sự có uy tín xác nhận khi tổ chức họp với cộng
đồng.
|
B
|
Ghi chú: Mức độ A: Chỉ tiêu bắt buộc thực hiện;
Mức độ B: Chỉ tiêu cần thực hiện.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ:
-
Cơ sở nuôi được cấp Giấy chứng nhận VietGAP khi đạt 100% số chỉ tiêu mức độ A
và tối thiểu 90% số chỉ tiêu mức độ B trên tổng số các chỉ tiêu cần đánh giá
(không tính các chỉ tiêu không áp dụng đánh giá). Các chỉ tiêu không đạt không
được lặp lại khi đánh giá giám sát.
-
Cơ sở nuôi gồm nhiều thành viên được cấp Giấy chứng nhận VietGAP khi 100% số cơ
sở thành viên đại diện được lựa chọn để đánh giá đều đạt yêu cầu theo VietGAP.
-
Chỉ tiêu thuộc mục 5.1 đến 5.3 không áp dụng đối với cơ sở nuôi không sử dụng
lao động làm thuê.
QUYẾT ĐỊNH
3824/QĐ-BNN-TCTS NĂM 2014 QUY PHẠM THỰC HÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỐT VIỆT NAM
(VIETGAP) DO BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN HÀNH
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét